Chào mừng quý vị đến với Trang TIN HỌC - VĂN HỌC
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tin Tức Trong Ngày
mang 2 chieu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đức Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:01' 27-10-2010
Dung lượng: 651.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đức Duy (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:01' 27-10-2010
Dung lượng: 651.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ ĐẾN DỰ THAO GIẢNG.
Giáo viên thực hiện:
VÕ MINH TÂM
LỚP 11C5
Bài 11
MẢNG HAI CHIỀU (TT)
2. Kiểu mảng hai chiều
Xét bài toán tính và đưa ra màn hình bảng nhân sau:
A
Bài 11: KIỂU MẢNG
2. Kiểu mảng hai chiều
Mảng hai chiều là bảng các phần tử cùng kiểu.
* Với mảng hai chiều cần quan tâm đến:
Tên kiểu mảng hai chiều;
Số lượng phần tử của mỗi chiều;
Kiểu dữ liệu của phần tử;
Cách khai báo biến;
Cách tham chiếu đến phần tử.
Bài 11: KIỂU MẢNG (TT)
2. Kiểu mảng hai chiều
a. Khai báo
- Cách 1: Khai báo trực tiếp
Var : array[kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột]
of;
Ví dụ: Var A: array[1..9,1..10] of integer;
- Cách 2: Khai báo gián tiếp
Type = array[kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột]
of;
Var < tên biến mảng> : ;
Ví dụ: Type Mang = array[1..9, 1..10] of integer;
Var B : mang;
A
Cách tham chiếu
tham chiếu tới
phần tử ở hàng
2, cột 5 của mảng
A.
Ta viết: A[2,5];
Cách tham chiếu
tham chiếu tới
phần tử ở hàng
5, cột 8 của mảng
A.
Ta viết: A[5,8];
* Cách tham chiếu tới phần tử của mảng hai chiều:
[chỉ số hàng, chỉ số cột];
* Lưu ý khi thể hiện trên Pascal:
1. Nhập số dòng n và số cột m
Write(‘ Nhap vao so dong, cot:’); Readln(n,m);
2. Nhập giá trị các phần tử cho mảng A
For i:= 1 to n do
For j:=1 to m do
Begin
write(‘Nhap phan tu thu A[’,i,j,’ ] = ’ );
readln(A[i,j]);
end;
3. In các phần tử của mảng A
For i:=1 to n do
Begin
For j:=1 to m do
Write(A[i,j],’ ’); Writeln;
end;
* Tính
For i :=1 to 9 do
For j:=1 to 10 do
A[i,j] := i*j;
b. Một số ví dụ
* In ra màn hình
For i :=1 to 9 do
Begin
For j:=1 to 10 do
write(A[i,j]:5);
writeln;
End;
Quan sát bảng nhân ta thấy:
A[2,5]=2 x 5 = 10
A[5,8]=5 x 8 = 40
Ví dụ 1: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình bảng nhân.
A
Bây giờ các em thử viết chương trình!
Ví dụ2: Nhập vào mảng hai chiều B gồm 5 hàng và 7 cột với các phần tử là các số nguyên và một số nguyên k. Xuất ra màn hình các phần tử của mảng có giá trị nhỏ hơn k.
Nhập các phần tử:
for i:=1 to 5 do
begin
for j:=1 to 7 do
write(‘Nhap vao phan tu b[`,i,j,‘]= `);
readln(b[i,j]);
writeln;
end;
?Nhập số nguyên k:
Dem:=0;
writeln(`Danh sach cac phan tu mang nho hon `,k,` la: `);
for i:=1 to 5 do
for j:=1 to 7 do
if b[i,j] < k then
begin
writeln(b[`,i,j,‘] :5);
dem:=dem+1;
end;
if d=0 then
write(`Khong co phan tu nao nho hon `,k);
?Xuất kết quả:
write(`Nhap vao gia tri k= `);
readln(k);
CHÚC QUÝ THẦY
CÔ, CÁC EM
HỌC SINH SỨC
KHỎE VÀ
THÀNH ĐẠT!
THẦY CÔ ĐẾN DỰ THAO GIẢNG.
Giáo viên thực hiện:
VÕ MINH TÂM
LỚP 11C5
Bài 11
MẢNG HAI CHIỀU (TT)
2. Kiểu mảng hai chiều
Xét bài toán tính và đưa ra màn hình bảng nhân sau:
A
Bài 11: KIỂU MẢNG
2. Kiểu mảng hai chiều
Mảng hai chiều là bảng các phần tử cùng kiểu.
* Với mảng hai chiều cần quan tâm đến:
Tên kiểu mảng hai chiều;
Số lượng phần tử của mỗi chiều;
Kiểu dữ liệu của phần tử;
Cách khai báo biến;
Cách tham chiếu đến phần tử.
Bài 11: KIỂU MẢNG (TT)
2. Kiểu mảng hai chiều
a. Khai báo
- Cách 1: Khai báo trực tiếp
Var
of
Ví dụ: Var A: array[1..9,1..10] of integer;
- Cách 2: Khai báo gián tiếp
Type
of
Var < tên biến mảng> :
Ví dụ: Type Mang = array[1..9, 1..10] of integer;
Var B : mang;
A
Cách tham chiếu
tham chiếu tới
phần tử ở hàng
2, cột 5 của mảng
A.
Ta viết: A[2,5];
Cách tham chiếu
tham chiếu tới
phần tử ở hàng
5, cột 8 của mảng
A.
Ta viết: A[5,8];
* Cách tham chiếu tới phần tử của mảng hai chiều:
* Lưu ý khi thể hiện trên Pascal:
1. Nhập số dòng n và số cột m
Write(‘ Nhap vao so dong, cot:’); Readln(n,m);
2. Nhập giá trị các phần tử cho mảng A
For i:= 1 to n do
For j:=1 to m do
Begin
write(‘Nhap phan tu thu A[’,i,j,’ ] = ’ );
readln(A[i,j]);
end;
3. In các phần tử của mảng A
For i:=1 to n do
Begin
For j:=1 to m do
Write(A[i,j],’ ’); Writeln;
end;
* Tính
For i :=1 to 9 do
For j:=1 to 10 do
A[i,j] := i*j;
b. Một số ví dụ
* In ra màn hình
For i :=1 to 9 do
Begin
For j:=1 to 10 do
write(A[i,j]:5);
writeln;
End;
Quan sát bảng nhân ta thấy:
A[2,5]=2 x 5 = 10
A[5,8]=5 x 8 = 40
Ví dụ 1: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình bảng nhân.
A
Bây giờ các em thử viết chương trình!
Ví dụ2: Nhập vào mảng hai chiều B gồm 5 hàng và 7 cột với các phần tử là các số nguyên và một số nguyên k. Xuất ra màn hình các phần tử của mảng có giá trị nhỏ hơn k.
Nhập các phần tử:
for i:=1 to 5 do
begin
for j:=1 to 7 do
write(‘Nhap vao phan tu b[`,i,j,‘]= `);
readln(b[i,j]);
writeln;
end;
?Nhập số nguyên k:
Dem:=0;
writeln(`Danh sach cac phan tu mang nho hon `,k,` la: `);
for i:=1 to 5 do
for j:=1 to 7 do
if b[i,j] < k then
begin
writeln(b[`,i,j,‘] :5);
dem:=dem+1;
end;
if d=0 then
write(`Khong co phan tu nao nho hon `,k);
?Xuất kết quả:
write(`Nhap vao gia tri k= `);
readln(k);
CHÚC QUÝ THẦY
CÔ, CÁC EM
HỌC SINH SỨC
KHỎE VÀ
THÀNH ĐẠT!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng 7Z và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

















Các ý kiến mới nhất